Chỉ số tăng trưởng chiều cao - cân nặng của trẻ

Các chỉ số tăng trưởng chiều cao và cân nặng của trẻ mẹ cần chú ý

Chỉ số tăng trưởng của trẻ là yếu tố rất quan trọng cho bậc làm cha làm mẹ biết con yêu lớn và phát triển mỗi ngày như thế nào. Nắm bắt được tình hình sức khỏe của trẻ cũng sẽ giúp mẹ biết cân đối lại chế độ ăn uống, ngủ nghỉ và có những sự can thiệp kịp thời giúp con mình phát triển đúng chuẩn nhất. Vì thế, bạn đừng bỏ qua các chỉ số tăng trưởng chiều cao cân nặng của trẻ quan trọng mà Ezwebsite Monitoring chia sẻ dưới đây nhé!

3 chỉ số tăng trưởng chiều cao cân nặng và chu vi đầu của trẻ

Nhiều bậc phụ huynh thường tự hỏi liệu con yêu của mình có bằng bạn bè đồng trang lứa. Sự tăng trưởng và phát triển của các bé về mặt sinh lý là điều mẹ có thể xác định dựa vào 3 chỉ số quan trọng dưới đây:

1. Cân nặng

Cân nặng là chỉ số quan trọng và nhạy cảm đầu tiên phản ánh sự tăng trưởng ở các bé, đồng thời phản ánh phần nào tình trạng dinh dưỡng mà các mẹ cung cấp. Cân nặng của trẻ sinh trong ba tháng đầu tiên phát triển nhanh nhất, hàng tháng thường tăng 600 – 1000 gr, tốt nhất không nên ít hơn 600 gram.

3 chỉ số tăng trưởng của trẻ
Cân nặng là chỉ số quan trọng và nhạy cảm đầu tiên

Từ giai đoạn 3 đến 6 tháng trẻ thường tăng trưởng 600 đến 800 gr. Bình quân giai đoạn 6 – 12 tháng tăng 300 gr/ tháng. Tăng trưởng của trẻ chậm lại đáng kể sau 1 năm. Mỗi tháng trẻ từ 1 đến 3 tuổi cần nặng tăng trung bình 150 gram.

2. Chiều cao

Trẻ sơ sinh có chiều cao trung bình 48 đến 50 cm, con trai cao hơn con gái. Chiều cao ở trẻ phát triển nhanh nhất là ở năm đầu tiên của cuộc sống, sau đó tăng trưởng trung bình hàng năm chỉ đạt từ 2 đến 5 cm. Cụ thể:

  • Mỗi tháng tăng lên 3 đến 4 cm trong 3 tháng đầu
  • 3 tháng tiếp theo tăng lên 2cm mỗi tháng
  • 6 tháng cuối trung bình tăng được 1 đến 1,5cm.
  • Chiều cao của trẻ đạt 75 cm lúc 12 tháng
  • Để bé đạt tiêu chuẩn chiều cao mẹ cần bổ sung dinh dưỡng ngoài sữa mẹ cho trẻ. Mẹ cần xác định khi nào bắt đầu ăn dặm cho trẻ và tìm cách ăn dặm phù hợp

Dưới đây là bảng cân nặng chiều cao chuẩn theo khuyến cáo của WHO

Bảng chiều cao, cân nặng của bé trai (chuẩn)

Tháng

CÂN NẶNG (kg)

CHIỀU CAO (cm)

Thiếu cân

Nguy cơ
thiếu cân

Bình thường

Nguy cơ
thừa cân

Thừa cân

Giới hạn
dưới

Bình thường

Giới hạn
trên

Bé trai 0 – 12 tháng

0 2.5 2.9 3.3 3.9 4.3 46.3 47.9 49.9
1 3.4 3.9 4.5 5.1 5.7 51.1 52.7 54.7
2 4.4 4.9 5.6 6.3 7 54.7 56.4 58.4
3 5.1 5.6 6.4 7.2 7.9 57.6 59.3 61.4
4 5.6 6.2 7 7.9 8.6 60 61.7 63.9
5 6.1 6.7 7.5 8.4 9.2 61.9 63.7 65.9
6 6.4 7.1 7.9 8.9 9.7 63.6 65.4 67.6
7 6.7 7.4 8.3 9.3 10.2 65.1 66.9 69.2
8 7 7.7 8.6 9.6 10.5 66.5 68.3 70.6
9 7.2 7.9 8.9 10 10.9 67.7 69.6 72
10 7.5 8.2 9.2 10.3 11.2 69 70.9 73.3
11 7.7 8.4 9.4 10.5 11.5 70.2 72.1 74.5
12 7.8 8.6 9.6 10.8 11.8 71.3 73.3 75.7

Bé trai 13 – 24 tháng

13 8 8.8 9.9 11.1 12.1 72.4 74.4 76.9
14 8.2 9 10.1 11.3 12.4 73.4 75.5 78
15 8.4 9.2 10.3 11.6 12.7 74.4 76.5 79.1
16 8.5 9.4 10.5 11.8 12.9 75.4 77.5 80.2
17 8.7 9.6 10.7 12 13.2 76.3 78.5 81.2
18 8.9 9.7 10.9 12.3 13.5 77.2 79.5 82.3
19 9 9.9 11.1 12.5 13.7 78.1 80.4 83.2
20 9.2 10.1 11.3 12.7 14 78.9 81.3 84.2
21 9.3 10.3 11.5 13 14.3 79.7 82.2 85.1
22 9.5 10.5 11.8 13.2 14.5 80.5 83 86
23 9.7 10.6 12 13.4 14.8 81.3 83.8 86.9
24 9.8 10.8 12.2 13.7 15.1 82.1 84.6 87.8

Bé trai 2 – 5 tuổi

30 10.7 11.8 13.3 15 16.6 85.5 88.4 91.9
36 11.4 12.7 14.3 16.3 18 89.1 92.2 96.1
42 12.2 13.5 15.3 17.5 19.4 92.4 95.7 99.9
48 12.9 14.3 16.3 18.7 20.9 95.4 99 103.3
54 13.6 15.2 17.3 19.9 22.3 98.4 102.1 106.7
60 14.3 16 18.3 21.1 23.8 101.2 105.2 110

Bảng chiều cao, cân nặng của bé gái (chuẩn)

Tháng

CÂN NẶNG (kg)

CHIỀU CAO (cm)

Thiếu cân

Nguy cơ
thiếu cân

Bình
thường

Nguy cơ
thừa cân

Thừa cân

Giới hạn
dưới

Bình
thường

Giới hạn
trên

Bé gái 0 – 12 tháng

0 2.4 2.8 3.2 3.7 4.2 45.4 49.1 52.9
1 3.2 3.6 4.2 4.8 5.4 49.8 53.7 57.6
2 4 4.5 5.1 5.9 6.5 53 57.1 61.1
3 4.6 5.1 5.8 6.7 7.4 55.6 59.8 64
4 5.1 5.6 6.4 7.3 8.1 57.8 62.1 66.4
5 5.5 6.1 6.9 7.8 8.7 59.6 64 68.5
6 5.8 6.4 7.3 8.3 9.2 61.2 65.7 70.3
7 6.1 6.7 7.6 8.7 9.6 62.7 67.3 71.9
8 6.3 7 7.9 9 10 64 68.7 73.5
9 6.6 7.3 8.2 9.3 10.4 65.3 70.1 75
10 6.8 7.5 8.5 9.6 10.7 66.5 71.5 76.4
11 7 7.7 8.7 9.9 11 67.7 72.8 77.8
12 7.1 7.9 8.9 10.2 11.3 68.9 74 79.2

Bé gái 13 – 24 tháng

13 7.3 8.1 9.2 10.4 11.6 70 75.2 80.5
14 7.5 8.3 9.4 10.7 11.9 71 76.4 81.7
15 7.7 8.5 9.6 10.9 12.2 72 77.5 83
16 7.8 8.7 9.8 11.2 12.5 73 78.6 84.2
17 8 8.8 10 11.4 12.7 74 79.7 85.4
18 8.2 9 10.2 11.6 13 74.9 80.7 86.5
19 8.3 9.2 10.4 11.9 13.3 75.8 81.7 87.6
20 8.5 9.4 10.6 12.1 13.5 76.7 82.7 88.7
21 8.7 9.6 10.9 12.4 13.8 77.5 83.7 89.8
22 8.8 9.8 11.1 12.6 14.1 78.4 84.6 90.8
23 9 9.9 11.3 12.8 14.3 79.2 85.5 91.9
24 9.2 10.1 11.5 13.1 14.6 80 86.4 92.9

Bé gái 2 – 5 tuổi

30 10.1 11.2 12.7 14.5 16.2 83.6 90.7 97.7
36 11 12.1 13.9 15.9 17.8 87.4 95.1 102.7
42 11.8 13.1 15 17.3 19.5 90.9 99 107.2
48 12.5 14 16.1 18.6 21.1 94.1 102.7 111.3
54 13.2 14.8 17.2 20 22.8 97.1 106.2 115.2
60 14 15.7 18.2 21.3 24.4 99.9 109.4 118.9

3. Chu vi đầu

Chu vi vòng đầu cũng là một trong những chỉ số quan trọng nhất cho thấy sự phát triển não của trẻ em. Từ tuần thứ 20 của thai kỳ cho đến khi ba tuổi, trí não của trẻ bắt đầu phát triển mạnh. Trọng lượng não của trẻ khi mới sinh ra chỉ khoảng 350 gr. Rồi tăng lên 100 gr ở 1 tuổi và lên 2 tuổi thì tăng lên 1.200 gr. 75% sự phát triển não bộ diễn ra ở giai đoạn từ lúc sơ sinh đến tuổi chập chững biết đi. Vì thế, các mẹ cần chú ý để ý đến vấn đề này.

Chu vi vòng đầu của trẻ
Chu vi vòng đầu cho thấy sự phát triển não của trẻ em các mẹ cần lưu ý

Trẻ sơ sinh có vòng đầu là 32 đến 34 cm, lên 1 tuổi là 44 đến 46 cm, 2 tuổi là 48cm và lên 50 cm ở 5 tuổi.

Dưới đây là bảng kích thước chu vi vòng đầu trung bình của bé từ 0 – 36 tháng tuổi, mẹ có thể tham khảo để tiện kiểm tra và theo dõi chu vi vòng đầu của bé yêu.

Độ tuổi

Chu vi vòng đầu

0 tháng tuổi

34,8 cm

3 tháng tuổi

40 cm

6 tháng tuổi

42,4 cm

12 tháng tuổi

45 cm

15 tháng tuổi

45,8 cm

18 tháng tuổi

46,5 cm

21 tháng tuổi

47 cm

24 tháng tuổi

47,5 cm

27 tháng tuổi

47,8 cm

30 tháng tuổi

48,2 cm

33 tháng tuổi

48,4 cm

36 tháng tuổi

48,6 cm

5 yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng của trẻ

Tìm hiểu rõ về các yếu tố tác động đến việc phát triển sức khỏe thể chất của bé sẽ giúp các mẹ có định hướng nuôi con tốt hơn. Từ đó, mẹ có thể có sự can thiệp cần thiết để bé yêu cao lớn và khỏe mạnh mỗi ngày.

1. Gen di truyền có ảnh hưởng lớn đến chiều cao cân nặng của trẻ

Đứa trẻ sinh ra sẽ nhận được đầy đủ những đặc điểm di truyền của bố và mẹ. Theo các nhà nghiên cứu, yếu tố di truyền có một tác động lớn đến sự phát triển và kích thước các cơ quan của trẻ.

Yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng của trẻ
Hiểu rõ sẽ giúp các mẹ có định hướng nuôi con tốt hơn

Nhiều nghiên cứu phát hiện rằng yếu tố nhóm máu, cân nặng và ngay cả lượng mỡ thừa cơ thế của bố mẹ cũng tác động không nhỏ đến sự phát triển thế chất của trẻ. Tuy nhiên, chiều cao của trẻ thường chỉ chịu tác động khoảng 23% đến từ yếu tố di truyền.

2. Sức khỏe mẹ bầu trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Sức khỏe mẹ bầu thời kỳ mang thai đóng vai trò rất quan trọng chơ sự phát triển của trẻ sau này. Các nghiên cứu cho thấy mẹ bầu thường xuyên gặp căng thẳng, tức giận có khả năng tác động đến sức khỏe tinh thần và sự phát triển của trí tuệ, đặc biệt làm chậm quá trình phát triển kỹ năng vận động ở trẻ nhỏ.

Bên cạnh đó, chế độ ăn uống của mẹ cần cung cấp đủ dưỡng chất thiết yếu như sắt, canxi, axit folic, các axit béo cần thiết như DHA trong thời kỳ cho con bú để giúp trẻ phát triển tốt hệ cơ xương và sức đề kháng.

3. Dinh dưỡng và môi trường sống ảnh hưởng đến phát triển chiều cao cân nặng cho trẻ

Theo một nghiên cứu của trường Đại học Liên hợp quốc UNU tại Tokyo, Nhật Bản, các yếu tố như dinh dưỡng là điều rất quan trọng đối với sự phát triển thể chất của trẻ. Sự suy dinh dưỡng có thể làm chậm quá trình phát triển thể chất ở trẻ. Nó không chỉ có tác động nhiều đến độ chắc khỏe của răng, mật độ xương, kích thước các cơ quan trong cơ thể mà còn làm trì hoãn khả năng phát triển ở trẻ, đặc biệt là độ tuổi dậy thì và tiền dậy thì.

Dinh dưỡng và môi trường sống
Các mẹ cần chú ý cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ trong từng giai đoạn

Trẻ sẽ có thể bắt kịp sự phát triển mà đáng lẽ trẻ phải đạt được trước đó nếu được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Vì thế, các mẹ cần chú ý cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ trong từng giai đoạn, đặc biệt bổ sung nhiều canxi để con yêu có thể cải thiện chiều cao. Bổ sung thêm các thực phẩm ăn dặm giàu dinh dưỡng Matsuya và các thực phẩm đảm bảo an toàn khác. Ngoài chế độ dinh dưỡng thì các yếu tố môi trường như khí hậu, ô nhiễm môi trường cũng gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của bé.

4. Vận động tích cực và tập luyện thể thao

Tình trạng lười vận động và hay thức khuya là một thực tế dễ nhận thấy ở hầu hết trẻ em hiện nay. Công nghệ ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự “mê mệt” của trẻ vào các trò chơi điện tử thay thế những hình ảnh trẻ em chơi đùa, đá cầu, nhảy dây,…

Điều đó ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển hệ cơ xương khớp của trẻ lẫn hệ thần kinh. Do vậy, các mẹ nên khuyến khích con yêu của mình tham gia nhiều hơn nữa vào các môn thể thao giúp tăng cường chiều cao như bơi lội, bóng rổ, bóng chuyền, đạp xe,…

Với những trẻ thừa cân, tích cực vận động còn giúp trẻ lấy lại được cân nặng lý tưởng, hạn chế nhiều bệnh lý như tim mạch, tiểu đường. Ngoài ra, việc trẻ thức khuya còn khiến chất lượng giấc ngủ bị ảnh hướng rất lớn. Giấc ngủ sâu và đủ giúp hỗ trợ tăng cường mật độ xương và có thể tăng chiều cao của trẻ.

Khi cho trẻ vận động mẹ cần chuẩn bị những vật phẩm để chăm sóc sức khoẻ cho bé như: sữa tắm toàn thân Johnson baby, kem chống nắng Coppertone, ghế tập đi bộ…

5. Các bệnh lý mạn tính ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng của trẻ

Các bệnh lý mạn tính hay từng phẫu thuật cũng được xem là những nhân tố gây tác động không tốt lên thể chất của trẻ. Theo một nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí y khoa Hoa Kỳ AMJMED tháng 1/ 2000, trẻ em có tiền sử mắc bệnh lý nghiêm trọng như thiếu máu hồng cầu hình liềm thường thấp bé, nhẹ cân hơn nhiều so với các trẻ bình thường.

Ngoài ra, quá trình phát triển về sinh lý hay sức khỏe sinh sản của trẻ giai đoạn vị thành niên cũng bị rối loạn và trì hoãn.

Chỉ số tăng trưởng của trẻ rất quan trọng bao gồm chiều cao cân nặng của trẻ, chu vi vòng đầu. Đó là cơ sở để các mẹ biết được tình trạng sức khỏe của con yêu và có sự can thiệp kịp thời. Ngoài việc phát triển thể chất chiều cao và cân nặng cho trẻ, các mẹ cũng đừng quên bồi dưỡng đời sống tinh thần và sức khỏe trí não cho trẻ nữa nhé!